THÔNG TIN CẦN BIẾT VỀ CÁC DỊCH VỤ GIÁO DỤC TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC CƠ SỞ THỰC HÀNH SƯ PHẠM NGHỆ AN NĂM HỌC 2025-2026
- Tổ chức dạy học Chương trình giáo dục tăng cường
Nhà trường tổ chức dạy học đồng thời hai chương trình giáo dục:
+ Chương trình giáo dục phổ thông (CTGDPT) do Bộ GD&ĐT ban hành.
+ Chương trình giáo dục tăng cường (CTGDTC) do Trường CĐSP Nghệ An xây dựng và phát triển.
Trong đó, CTGDTC bao gồm các chương trình Tiếng Anh tăng cường (trung bình chiếm khoảng 35% khối lượng CTGDTC); phát triển năng lực các môn học cơ bản Toán, Tiếng Việt-Ngữ Văn (TB khoảng 35% khối lượng CTGDTC). Ngoài ra còn có các giờ phát triển năng khiếu nghệ thuật, thể thao; giáo dục STEM, hoạt động trải nghiệm giúp học sinh học tốt, rèn luyện tốt, phát triển tối đa năng lực bản thân.
Học phí dự kiến cho Chương trình GDTC năm học 2025-2026 như sau:
- Khối lớp 1 cấp Tiểu học: 1.500.000 Đồng/HS/tháng (thu 9 tháng, tương đương 13.500.000 đồng/HS/năm học).
- Khối lớp 6 cấp THCS: 1.300.000 Đồng/HS/tháng (thu 9 tháng, tương đương 11.700.000 đồng/HS/năm học).
Nhà trường thu hàng tháng, phụ huynh chỉ nộp khi có thông báo thu từ Trường Đại học Nghệ An.
2. Dịch vụ bán trú
Trường tổ chức hoạt động giáo dục 2 buổi/ngày từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần.
Tổ chức dịch vụ bán trú gồm: ăn sáng, ăn trưa, ngủ trưa tại trường cả hai cấp học tiểu học và THCS.
Dự kiến các khoản thu dịch vụ bán trú như sau:
| TT | Nội dung khoản thu | Số tiền | Đơn vị tính | Tổ chức thu |
| 1 | Thu để chi trả tiền thuê khoán người nấu ăn và chi phí tổ chức bán trú | 200.000 | Đồng/HS/tháng | Thu theo tháng |
| 2 | Mua sắm vật dụng dùng chung, đồ dùng cá nhân cho học sinh bán trú | Thu 1 lần đầu năm học vào tháng 9 | ||
| Đối với học sinh mới tuyển hoặc trang bị lần đầu | 300.000 | Đồng/HS/năm học | ||
| Đối với học sinh học từ năm thứ hai trở đi | 150.000 | Đồng/HS/năm học | ||
| 3 | Tiền ăn của HS khối Tiểu học(3 bữa/ngày: Sáng, trưa, xế) | 45.000 | Đồng/HS/ngày | Căn cứ vào số ngày đi học của tháng để tính tiền thu hằng tháng. |
| Tiền ăn của HS khối THCS(3 bữa/ngày: Sáng, trưa, xế) | 50.000 | Đồng/HS/ngày | ||
3. Các khoản đóng góp khác
– Các khoản thu học phí chính khóa, Bảo hiểm Y tế, dịch vụ phục vụ học sinh khác (thẻ học sinh, sổ liên lạc điện tử, học phẩm phục vụ thi kiểm tra, tiền gửi xe đạp): mức thu theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.
– Các khoản thu xe đưa đón, đồng phục, Bảo hiểm toàn diện, tài trợ giáo dục, hỗ trợ các hoạt động trải nghiệm, … : Mức thu theo sự thống nhất với cha mẹ học sinh và tuân thủ quy trình của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
– Hàng tháng cha mẹ học sinh đóng các khoản chi phí đúng thời hạn. Nhà trường sẽ cho học sinh tạm dừng học nếu không đóng học phí mà không có lí do chính đáng.

English
VI